Hồ Chí Minh với 210 bút danh, bí danh đã làm nên lịch sử

Trong cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có hơn 30 năm hoạt động ở nước ngoài. Bác qua bốn châu lục, ba đại dương, đặt chân lên gần 30 nước, làm hàng chục nghề khác nhau. Trong điều kiện hoạt động bí mật, Bác phải thay đổi họ tên rất nhiều lần. Mọi khó khăn gian khổ, nguy hiểm không làm Bác chùn bước. Bất kỳ ở đâu, trong hoàn cảnh nào, Bác cũng chỉ có một mục đích như Bác đã từng nói:” Cả đời tôi chỉ có một mục đích là phấn đấu cho quyền lợi Tổ quốc và hạnh phúc của quốc dân. Những khi tôi phải ẩn nấp nơi núi non, hoặc ra vào chốn tù tội, xông pha sự hiểm nghèo là vì mục đích đó”.

Từ Nguyễn Sinh Cung, đến tên gọi Văn Ba khi xuất dương tìm đường cứu nước, rồi trở thành Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh, Người đã dùng nhiều tên gọi, bí danh, bút danh khác nhau. Đây là một bằng chứng sinh động nhất về cuộc đời hoạt động cách mạng sôi nổi, phong phú của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Xin giới thiệu với các bạn những bút, bí danh đã từng được Bác sử dụng:

* Họ tên nguyên thủy 1890

1. Nguyễn Sinh Cung.

2. Nguyễn Sinh Côn.

Họ tên thiếu niên và trưởng thành 1893-1911

3. Nguyễn Tất Thành.

4. Nguyễn Văn Thành.

5. Nguyễn Bé Con.

Hồ Chí Minh hoạt động

6. Asan (Á Tam – 阿三), 1911 [1]

7. Văn Ba (khi làm phụ bếp trên tàu biển, 1911)

8. Paul Tất Thành (Nguyễn Tất Thành – 阮必成), 1912.

9. Tất Thành. 1914

10. Pôn Thành (hồ sơ khác ghi Paul Thành) 1915

11. Nguyễn Kinh Thiên Aiguo (Nguyễn Ái Quốc – 阮爱国). Ông Big Brother giới thiệu tham dự những buổi sinh hoạt đảng CS Pháp, Paris 1919.

12. Albert de Pouvourville, 1920.

13. Nguyễn.A.Q, 2 tài liệu ngày 14 tháng 10 năm 1921 và ngày 1 tháng 8 năm 1922.

14. U L. Bút danh ký dưới bài viết đăng trên báo Người cùng khổ, năm 1922.

15. Henri Tchen (Trần). 1922.

16. Culixe,1 tài liệu ngày 13 tháng 2 năm 1922. (bản gốc tài liệu tiếng Pháp đề: “Culixe” Nguyễn Ái Quốc dịch).

17. Ng.A.Q. Dùng 1 lần ngày 1 tháng 8 năm 1922. (có nơi ghi 1921-1926).

18. N A Q. 8 tài liệu viết từ tháng tháng 6 năm 1922 đến tháng 9 năm 1930.

19. N, tài liệu từ tháng 2 năm 1922 đến tháng 1 năm 1924. (hồ sơ khác ghi 1923).

20. H A. Bút danh ký dưới bài viết đăng trên báo Người cùng khổ, năm 1923.

21. Cheng Vang (郑旺Trịnh Vượng) 1923.

22. Chú Nguyễn. Dùng 1 lần tháng 3 năm 1923.

23. Un Annamite. (Một người An Nam), 1924

24. Nguyễn. 2 tài liệu từ tháng 4 năm 1924 đến tháng 8 năm 1928. (hồ sơ khác ghi 1923)

25. Li Rui Chí (Hồ chí Minh hóa danh Lý Thụy – 胡志明化名李瑞). Ngày 13 tháng 12 năm 1924, từ Liên Xô đi Quảng Châu, Trung Quốc.

26. Ái Quốc, 1924

27. T V. Bí danh dùng khi ở Hương Cảng ?

28. Loo Shing Yan, 1 tài liệu, ngày 12 tháng 11 năm 1924. Bản gốc tài liệu đánh máy bằng tiếng Pháp (Loo Shing Yan – Nữ đảng viên Quốc Dân Đảng)

29. Lý Thụy (李瑞). 2 tài liệu từ ngày 18 tháng 12 năm 1924 đến ngày 6 tháng 1 năm 1926. (hồ sơ khác ghi 1925)

30. Lý An Nam (李安男). 1924-1925

31. Ông Lu, 1924.

32. Nilốpki, 6 tài liệu từ tháng 10 năm 1925 đến tháng 3 năm 1926. (hồ sơ khác ghi 1924).

33. Z A C, 1925. Bí danh nữ tình báo.

34. Howang T.S, 1 tài liệu Báo cáo trong Đại hội công nhân và nông dân ngày 2 tháng 1925

35. LT, 4 tài liệu viết từ tháng 4 năm 1925 đến tháng 5 năm 1954. (hồ sơ khác ghi 1925)

36. Lý Mỗ (李默), 1925.

37. Trương Nhược Trừng (张弱惩) 1925.

38. Vương Bạc Nhược (王白弱). Bí danh dùng khi hoạt động ở Quảng Châu, Trung Quốc, năm 1925

39. Vương Sơn Nhi (王山儿), 1925.

40. Vương (王), tháng 5 năm 1925 tại Quảng Châu (Trung Quốc).

41. Mộng Liên (梦联), 1926.

42. Tống Thiệu Tổ (宋绍祖), 1926.

43. Vương Đạt Nhân (王达人), 1926.

44. X X, 1926.

45. H T, 1 tài liệu “Bà Trưng Trắc” đăng trên báo Thanh Niên, số 72 ngày 12 tháng 12 năm 1926.

46. Diệu Hương. Bút danh ký dưới bài đăng báo Thanh niên, năm 1926

47. X. 7 tài liệu từ tháng 12 năm 1926 đến tháng 3 năm 1927.

48. AP, 1 tài liệu, bài “Văn minh Pháp ở Đông Dương”- tạp chí Inpekorr. Tiếng Đức. số 22. 1927.

49. N K, 1 tài liệu “Sự thống trị của đế quốc Pháp tại Đông Dương”-Tạp chí Inprekorr. bản tiếng Pháp. ngày 15 tháng 10 năm 1927.

50. Liwang, 1927.

51. Ông Lai, 1927

52. N Ái Quốc, 1 tài liệu ngày 16 tháng 12 năm 1927.

53. Wang, 6 tài liệu từ tháng 9 năm 1927 đến tháng 6 năm 1928.

54. N A K, 1 tài liệu “Thư gửi Quốc tế nông dân” ngày 3 tháng 2 năm 1928.

55. Thọ, 1928

56. Nam Sơn, 1928

57. Chín (Thầu Chín) 1928.

58. T V Wang, 1930.

59. Victo, 1930.

60. Vichto Lơ bông, (Victor Lebon), 1930 ?

61. L M Wang, 1930.

62. Pôn (Paul), 1930.

63. Tiết Nguyệt Lâm (节林月), 1930.

64.Ng. Ái Quốc, 1930

65. Ông Lý (李), 1930.

66. Công Nhân, 1930.

67. Đông Dương, 1931.

68. Tống Văn Sơ (宋范初), 1931.

69. Quac.E. Wen, 1931.

70. K V, 1931.

71. V, 2 tài liệu đều trong tháng 2 năm 1931.

72. K, 1931.

73. New Man, 1933.

74. Li Nốp, 1934.

75. Vichto, 5 tài liệu từ tháng 9 năm 1930 đến tháng 4 năm 1935.

76. Teng Man Huon, 1935.

77. Lin, 5 tài liệu viết từ tháng 1 năm 1935 đến tháng 9 năm 1939. (có nơi ghi Line. 1924-1938, dùng tại Diên An, Trung Quốc).

78.  Hồ Quang (濠光). 1938

79. D C Lin, 8 tài liệu từ tháng 12 năm 1938 đến tháng 7 năm 1939.

80. Lâm Tam Xuyên (林三穿), 1939.

81. Ông Trần, 1940

82. Bình Sơn (平山), 1940

83. Cúng Sáu Sán (朝六菌). 1941.

84. Già Thu, 1941.

85. Kim Oanh, 1941.

86. Bé Con, 1941.

87. Ông Cụ, 1941.

88. Hoàng Quốc Tuấn, 1941.

89. Bác, 1941.

90. Thu Sơn (秋山), 1942

91. Xung Phong, 1942.

92. Hồ Chí Minh (胡志明). Từ tháng 8 năm 1942 đến 2 tháng 9 năm 1969.

93. Hy Sinh, 1942.

94. Cụ Hoàng, 1945.

95. CM Hồ, 3 tài liệu viết từ tháng 7 năm 1945 đến tháng 8 năm 1945.

96. Chiến Thắng, 8 tài liệu viết từ tháng 9 năm 1945 đến tháng 10 năm 1945.

97. Ông Ké, 1945.

98. Hồ Chủ tịch, 1945.

99. Hồ (胡). 7 tài liệu từ tháng 5 năm 1945 đến tháng 2 năm 1947. (hồ sơ khác ghi 1945)

100. Q TH, 14 tài liệu từ tháng 12 năm 1945 đến tháng 10 năm 1946. (hồ sơ khác ghi 1945)

101. Q T, 10 tài liệu từ tháng 11 năm 1945 đến tháng 12 năm 1946.

102. Lucius, 1945.

103. T C, 1946.

104. Đ H, 1946.

105. Xuân, 1946.

106.Một người Việt Nam. 1946.

107. Bác Hồ. Dùng tại 119 tài liệu viết từ 27 tháng 10 năm 1946 đến 21 tháng 7 năm 1969.

108. H C M. Mật bút viết 8 tài liệu, từ tháng 3 năm 1946 đến tháng 12 năm 1966.

109. Anh, 1947.

110. X Y Z, 10 tài liệu từ tháng 10 năm 1947 đến tháng 9 năm 1950.

111. A, 1947.

112. Z, 1947.

113. AG, 7 tài liệu viết từ tháng 6 năm 1947 đến tháng 1 năm 1950.

114. Tân Sinh. Viết cuốn “Đời Sống Mới”, bút danh và tác giả (Hồ Chí Minh). NXB: Uỷ ban Trung ương vận động Đời sống mới. 1947.

115. Lê Quyết Thắng, 1948

116. K.T, 1948

117. K.Đ, 1948

118. Phéc-đi-năng (Ferdinand).

119. Vector Lebm.

120. H G, 1949.

121. Trần Thắng Lợi. Dùng 1 lần ngày 18 tháng 1 năm 1949.

122. Trần Lực, 1949. (Dùng tại 25 tài liệu từ tháng 3 năm 1949 đến tháng 1 năm 1961)

123. G, 1949.

124. T T, 1949.

125. Shangjian Kang (Thượng Kiện Khang – 尚健康)

126. T L, 80 tài liệu từ tháng 4 nam 1950 đến tháng 6 năm 1969. (hồ sơ khác ghi 1950)

127. Chí Minh, 1950.

128. Đinh, 1950.

129. Nguyễn Du Kích, 1951.

130. CB,147 tài liệu viết từ tháng 3 năm 1951 đến tháng 3 tháng 1957 (trên báo Nhân Dân)

131. H, 1951.

132. Đ X, 51 tài liệu viết từ tháng 6 năm 1951 đến tháng 7 năm 1954, (trong chuyên mục “Thường thức chính trị” trên báo Cứu quốc. (hồ sơ khác ghi 1951).

133. N T, 1951

134. V K, 1951 (1 tài liệu “Kiều bào ta ở Thái Lan luôn hướng về Tổ Quốc” ngày 3 tháng 1 năm 1960).

135. Nhân dân, 1951.

136. Din, 3 tài liệu viết từ tháng 1 năm 1952 đến tháng 7 năm 1953. (hồ sơ khác ghi 1950).

137. Hồng Liên (紅联), 1953.

138. Nguyễn Thao Lược, 1954.

139. Lê. 1954.

140. Tân Trào, 1954.

141. H B, 1 bài “Có phê bình phải có tự phê bình” – Báo Nhân Dân số 488 ngày 4 tháng 7 năm 1955.

142. K C, 1957

143. Nguyễn Tân, 1957.

144. T, 1958

145. Chiến Sĩ. 1958 (Dùng tại 128 tài liệu viết từ tháng 3 năm 1945 đến tháng 7 năm 1969).

146. Ph K A, 1959.

147. Thu Giang, 1959.

148. L. Bút danh ký dưới bài viết năm 1959.

149. Nguyên Hảo Studiant (Nguyên Hảo, sinh viên), 1959.

150. CK, 9 tài liệu viết từ tháng 1 năm 1960 đến tháng 3 năm 1960.

151. K K T, 1960

152. Tuyết˗Lan, 1960.

153. Jean Fort, 1960.

154. Trần Lam, 1960.

155. Một người Việt kiều ở Pháp về, 1960.

156. Ly, 1961

157. Luật sư Th Lam, 1961. Bí danh nữ tình nhân, điệp viên Hoa Nam.

158. T Lan.Viết cuốn “Vừa đi đường vừa kể chuyện” 1961.

159. Ch-Kopp (A-la-ba-na). 1963

160. Nguyễn Kim. 1963.

161. Nguyễn Văn Trung, 1963.

162. Thanh Lan, 1963.

163. Ngô Tam, 1963.

164. Lê Thanh Long, 1963.

165. Lê Nông, 1964.

166. CS, 1964

167. LK, 1964

168. Dân Việt, 1964.

169. Đinh Văn Hảo, 1964.

170. K O, 1965

171. B.

172. E Wan.

173. K K V.

174. Lonis-Berlin.

175. Wau you. Bí danh dùng khi ở Hương Cảng.

176. Loa Roi Ta.

177. Dic-donc (Đi Đông)

178. V Quac.

179. LW Vương.

180. Pan.

181. S Chon Vang.

182. Jeng Man Huân. (Trịnh Hoan Vấn 郑欢文) Bí danh nữ tình nhân.

183. Đ L Đ. Bút danh ký dưới bài viết đăng trên báo Cứu quốc.

184. T R. Bút danh ký dưới bài viết đăng trên báo Cứu quốc.

185. H L. Bút danh ký dưới bài viết đăng trên báo Nhân dân.

186. H C. Bút danh ký dưới bài viết đăng trên báo Nhân dân.

187. La Lập (啦立). Dùng 1 lần tại báo Nhân Dân số 4530 ngày 1 tháng 9 năm 1966.

188. Lê Ba. 1 tài liệu “Trả lời ông Menxphin thượng nghị sĩ Mỹ” ngày 20 tháng 4 năm 1966. (báo Nhân dân số 4407).

189. Nói Thật, 1966.

190. Chiến Đấu, 1967.

191. Việt Hồng, 1968. Nữ gián điêp Vũ Thị Việt Hồng.

192. Đinh Nhất, 1968.

193. Trần Vương (陈王).

194. Trầm Lam.

195. Ai QuaQue (爱过桂).

196. Lý Tín Tống (李信宋).

197. Nguyễn Hữu Văn.

198. Nguyễn Hải Khách

199. Nguyễn Lai.

200. Chính.

201. Tín.

202. Lê Nhân. Dùng 1 lần tại bài “Thất bại và thành công”

203. Ông Lý Hồng Công.

204. Lan. (Mỹ Lan)

205. Ông Trần.

206. Trần.

207. Nói Thật.

208. Kỳ Viễn (期远).

209. Lê Đinh. Ký trong một số bức điện gửi ra nước ngoài.

210. Trần Dân Tiên. Tác giả của “Những mẩu chuyện về đời hoạt động của Hồ chủ tịch”. Tự viết đời mình.